Phân loại điểm xoay
1. Điểm xoay tiêu chuẩn
Điểm Pivot tiêu chuẩn còn thường được gọi là điểm sàn hoặc điểm
Pivot cổ điể. Đây là loại trục phổ biến nhất mà các nhà giao dịch sử dụng.
Việc tính toán các Pivots tiêu chuẩn bắt đầu với điểm Pivot cơ bản (P). Bạn có thể chỉ cần tính toán (P) bằng cách lấy mức cao, thấp và đóng và chia cho 3. Từ giá trị Pivot này, chúng ta mới có thể tính toán hai mức hỗ trợ (S1, S2) và hai mức kháng cự (R1, R2).
Việc tính toán các Pivots tiêu chuẩn bắt đầu với điểm Pivot cơ bản (P). Bạn có thể chỉ cần tính toán (P) bằng cách lấy mức cao, thấp và đóng và chia cho 3. Từ giá trị Pivot này, chúng ta mới có thể tính toán hai mức hỗ trợ (S1, S2) và hai mức kháng cự (R1, R2).
- Công thức tính điểm Pivot (P): Điểm xoay vòng (P) = (Cao + Thấp + Đóng) / 3
- Khi điểm Pivot (P) đã được tính toán, chúng ta có thể chuyển sang tính các giá trị khác. Để tính mức hỗ trợ đầu tiên (S1), sử dụng công thức: S1 = (Giá trị Pivot X 2) – Mức cao nhất của ngày hôm qua.
- Tiếp theo, chúng ta có thể chuyển sang tính toán mức Kháng cự đầu tiên (R1). Để tính toán R1, chúng ta dùng công thức: R1 = (Giá trị Pivot X 2) – Mức thấp nhất của ngày hôm qua.
- Bây giờ chúng ta có mức hỗ trợ và kháng cự đầu tiên, tiếp theo chúng ta sẽ tính toán mức hỗ trợ và kháng cự thứ hai. Mức hỗ trợ thứ hai (S2) sẽ thấp hơn (S1) và mức kháng cự thứ hai (R2) sẽ cao hơn (R1). Sử dụng công thức sau:
S2 = Giá trị Pivot – (Mức cao – Mức
thấp)
R2 =
Giá trị Pivot + (Mức cao – Mức thấp)
Hãy xem ví dụ dưới đây:
2. Điểm xoay Woodie
- R2 = PP + (Cao – Thấp)
- R1 = (2 X PP) – Thấp
- PP = (Cao + Thấp) + (2 x Giá đóng cửa) / 4
- S1 = (2 X PP) – Cao
- S2 = PP – (Cao + Thấp)
Như bạn có thể nhận thấy phép tính Woodies Pivot khá khác so với
công thức điểm xoay tiêu chuẩn. Một điểm khác biệt chính đó là công thức Woodie
tập trung hơn vào giá đóng cửa. Phép tính điểm Pivot (PP) bao gồm nhân giá đóng
cửa với 2, sau đó cộng với mức Cao và Thấp. Cuối cùng, chia cho 4 để có được
mức PP. Thêm vào đó, bạn sẽ thường thấy trong thị trường FX giá
mở cửa giống như giá đóng cửa. Điều này là do thực tế thị trường FX giao dịch
24 giờ một ngày.
3. Điểm xoay Camarilla
Điểm xoay Camarilla được Nick Scott phát minh vào cuối năm 1980.
Chúng có điểm tương tự với Woodie, ở chỗ chúng sử dụng giá và phạm vi đóng cửa
của ngày hôm trước để tính toán các mức.
Nhưng thay vì 2 mức kháng cự và 2 mức hỗ trợ, phương trình
Camarilla yêu cầu 4 mức kháng cự và 4 mức hỗ trợ. Thêm vào đó là mức Pivot
Point. Vậy ta có tổng cộng 9 mức được sử dụng cho công thức tính điểm xoay
Camarilla. Ngoài ra, một phần thú vị của phương trình Camarilla là nó bao gồm
một số nhân đặc biệt trong công thức.
Chúng ta hãy xem công thức điểm Camarilla Pivot:
- R4 = Đóng + ((Thấp -Low) x 1.5000)
- R3 = Đóng + ((Cao -Low) x 1.2500)
- R2 = Đóng + ((Mức cao) x 1.1666)
- R1 = Đóng + ((Cao -Low x 1.0833)
- PP = (Cao + Thấp + Đóng) / 3
- S1 = Đóng – ((Mức cao) x 1.0833)
- S2 = Đóng – ((Mức cao) x 1.1666)
- S3 = Đóng – ((Cao -Low) x 1.2500)
- S4 = Đóng – ((Cao-Thấp) x 1.5000)
Như bạn có thể thấy, chúng ta có tổng cộng 4 mức kháng cự và
tổng cộng 4 mức hỗ trợ. Nhiều nhà giao dịch trong ngày sử dụng các mức
Camarilla để làm thưa dần sự di chuyển giá khi đạt đến mức R3 hoặc S3.
4. Điểm xoay Fibonacci
Các nghiên cứu về Fibonacci như retracements, extensions, and
projections là khá phổ biến trong thị trường Forex. Các mức Fibonacci chính mà
các nhà giao dịch theo dõi sát nhất là các mức thoái lui 38,2% và 61,8%
Trên thực tế, chúng ta có thể kết hợp các mức Fibonacci
này vào tính toán Pivot Point không bởi nó rất giống với các điểm
xoay tiêu chuẩn. Tuy nhiên, nó bổ sung của các tỷ lệ 38,2% và 61,8% và 100%.
Dưới đây là công thức để tính điểm Fibonacci Pivot:
- Kháng cự 1 = Pivot + (0.382 * (Cao – Thấp))
- Kháng cự 2 = Pivot + (0.618 * (Cao – Thấp))
- Kháng cự 3 = Pivot + (1 * (Cao – Thấp))
- Điểm Pivot = (Cao + Thấp + Đóng) / 3
- Hỗ trợ 3 = Pivot- (1 * (Cao – Thấp))
- Hỗ trợ 2 = Pivot – (0.618 * (Cao – Thấp))
- Hỗ trợ 1 = Pivot – (0.382 * (Cao – Thấp))
5. Điểm xoay Demark
Đây là công thức tính giá trị của Demark Pivot Points:
- Nếu Đóng> Mở, thì X = (2 x Cao) + Thấp + Đóng
- Nếu Đóng <Mở, thì X = Cao + (2 x Thấp) + Đóng
- Nếu Đóng = Mở, thì X = Cao + Thấp + (2 x Đóng)
- Điểm xoay = X / 4
- Kháng cự 1 = X / 2 – Thấp
- Hỗ trợ 1 = X / 2 – Cao
Demark Pivot Points nhấn mạnh hơn vào hành động giá gần đây.
Nhiều nhà giao dịch sử dụng điểm xoay Demark kết hợp với các đường TD để tìm
các mức hỗ trợ và kháng cự trong ngày trên thị trường. So với đường xu hướng
truyền thống, đường TD được vẽ từ trái sang phải dựa trên các điểm cầu trong
một xu hướng tăng và các điểm cung trong một xu hướng giảm. Mục tiêu là tìm ra
các điểm dọc theo đường TD có khả năng dễ bị di chuyển đột phá.
Vai trò của điểm xoay trong giao dịch Price action
Các nhà giao dịch hành
động giá có thể sử dụng điểm xoay để:
- Vào lệnh BUY gần các mức hỗ trợ đã xác định và vào lệnh SELL khi giá gần các mức kháng cự.
- Điểm xoay cũng cho phép các nhà giao Price action xác định các mức chính cần được phá vỡ để vào lệnh.
- Xác định mức tăng hoặc giảm của một cặp tiền tệ.
Không có một loại điểm
xoay vào được xem là tốt nhất mà nó còn phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Bạn
nên tìm hiểu và kiểm tra xem loại Pivot nào hoạt động tốt nhất cho các công cụ
giao dịch ưa thích của bạn. Chúc bạn thành công!
Để luyện tập sử dụng công cụ chỉ báo này, mở tài khoản demo miễn phí tại đây
- Xem thêm: Hướng dẫn mở tài khoản XM





Đăng nhận xét